glide 2: PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNGMỤC TIÊU: Sinh viên hiểu được phương pháp tổ chức vàphát triển cộng đồng liên hệ được thực tế những chươngtrình/dự án phát triển và xóa đói giảm nghèo tại các địaphươngTHỜI LƯỢNG: 60 tiếtNỘI DUNG:- Mục tiêu phát triển thiên - Phương pháp khảo sát nhanh niên kỷ (MDGs) có sự tham gia (PRA)- Giới thiệu PTCĐ - Dự án PTCĐ- Tiến trình tổ chức CĐ - ABCD- Tác viên cộng đồng - Khó khăn-thuận lợi trong PTCĐ- Sự tham gia
Slide 3: PHƯƠNG PHÁP: thuyết giảng thảo luận nhóm bài tậpTÀI LIỆU:2. Nguyễn Thị Oanh. Phát triển Cộng đồng. XB ĐH Mở BC TP HCM. 20003. Lê Thị Mỹ Hiền. Phát triển Cộng đồng. Tài liệu hướng dẫn học tập. XB ĐH Mở BC TP HCM. 20064. Website: ou edu vn/vietnam/files/kxhh/ngoclam/5. Một số tài liệu phát tayĐÁNH GIÁ:- 30% hiện diện tham gia trong lớp và bài tập giữa kỳ- 70% thi viết
Slide 5: 8 mục tiêu của MT PT TNK (MDGs)1. Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói2. Đạt phổ cập giáo dục tiểu học3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế năng lựccho phụ nữ4. Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em
glide 7: Ý NGHĨA THỰC HIỆN MDGs CỦA VN XĐGN là mục tiêu xuyên suốt của VN từ lúc thành lập nước MDG của thế giới phù hợp mục tiêu và đường lối phát triển KT-XH của VN nhất là trong lĩnh vực XĐGN. đúng với xu thế thời đại phù hợp nguyện vọng của nhân loại Thực hiện tốt các mục tiêu chứng tỏ VN tham gia tích cực vào quá trình hội nhập
glide 8: VN-KẾT QUẢ THỰC HIỆN MDGs lồng ghép trong chiến lược phát triển KT-XH 2001-20101. Mục tiêu XĐGN (MDG: Giảm ½ tỉ lệ dân có mức thu nhập <1USD/ngày; ½ tỉ lệ người dân thiếu đói )Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 58,1% (năm 1993) xuống còn24,1% (2004) tương đương 20 triệu người (sớm hơn 10năm so với LHQ đề ra)(theo chuẩn quốc tế 2USD/người thì VN còn khoảng ¼ dânsố)
Slide 9: 2. Mục tiêu phổ cập giáo dục (MDG: đạt phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2015)• Năm 2000. VN tuyên bố đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học• Tỉ lệ nhập học đúng tuổi tăng từ 90% (1990s) lên 94,4% năm 2003-2004• Tỉ lệ học sinh THCS đi học đúng tuổi đạt 76,9% năm 2003-2004• Tỉ lệ lưu ban bỏ học giảm ở các cấp học phổ thông• Việc dạy chữ dân tộc đã được đẩy mạnh với 8 thứ tiếng ở 25 tỉnh thành
Slide 11: 3. Mục tiêu bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ(MDG: Xóa chênh lệch nam/nữ bậc tiểu học và trung học vào2005 và ở các cấp học chậm nhất vào 2015)• PN chiếm khoảng 51% tổng dân số cả nước. 48,2% lực lượng lao động xã hội;• Giá trị chỉ số phát triển giới (GDI) của Việt Nam tăng từ 0,668 năm 1998 lên 0,689 năm 2004.• Năm 2002 tỉ lệ nữ biết chữ so với nam giới trong độ tuổi 15-24 là 0,99.• VN tiếp tục dẫn đầu các nước trong khu vực Châu Á về tỉ lệ nữ tham gia Quốc hội (NK 2002-2007: 27,3%)
Slide 13: 4. Mục tiêu bảo vệ sức khỏe của trẻ em(MDG: giảm 1/3 tỉ lệ tử vong ở trẻ em vào năm 2015)• Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 1990 là 59% năm 2004 là 32,4%• Tỉ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi 1990 là 44,4 %; 2004 là 18%• Tỉ lệ trẻ được tiêm chủng đủ 6 loại vaccin năm 2003 là 96,7%
Slide 14: 5. Mục tiêu bảo vệ và tăng cường sức khỏe bà mẹ (MDG: giảm ¾ tỉ lệ tử vong ở bà mẹ và phổ cập các biện pháp tránh thai an toàn và tin cậy vào năm 2015 )• Tỉ lệ tử vong bà mẹ khi sinh giảm từ 1,2 ‰ trong giai đoạn 1989 –1994 xuống 0,85 ‰ vào năm 2004 (dự kiến 0,7‰ vào 2010)• Tỉ lệ PN khi sinh được cán bộ y tế chăm sóc duy trì ~ 95%. Khu vực thành thị và đồng bằng ~ 98%
glide 15: 6. Mục tiêu phòng chống HIV/AIDS và các bệnh nguy hiểm khác(Chặn đứng. đẩy lùi tình trạng lan rộng HIV/AIDS; tình trạngmắc bệnh sốt rét và các bệnh chủ yếu khác vào năm 2015) • Ban hành Chiến lược QG phòng chống H/A đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020 • Thành lập UBQG. Ban chỉ đạo cấp tỉnh/ thành phố phòng chống HIV/AIDS; Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS • Hiện có 41 phòng xét nghiệm tại 34 tỉnh/thành phố • Hầu hết các bệnh viện tỉnh/thành phố có khoa phòng làm việc tiếp nhận. điều trị bệnh nhân AIDS
Slide 16: • Chương trình phòng chống lao được xem là chương trình trọng điểm từ năm 1995.• Trong giai đoạn 1997-2002 có khoảng 261 nghìn bệnh nhân lao phổi được điều trị với tỉ lệ khỏi bệnh là 92% số người được phát hiện
glide 17: 7. Đảm bảo bền vững môi trường ( Phát triển bền vững-giảm suy thoái tài nguyên môi trường; Giảm 1/2 tỉ lệ người không được tiếp cận nước sạch vào năm 2015; Cải thiện cuộc sống ít nhất 100 triệu người ở các khu ổ chuột vào năm 2020)• Tỉ lệ người dân VN được sử dụng nước sạch tăng từ 26,2% năm 1993 lên 70% năm 2004.• Riêng ở nông thôn tăng mạnh từ 18% năm 1993 lên 58% năm 2004 (chỉ trong vòng 10 năm tăng gấp đôi- vượt chỉ tiêu đề ra của MDG)
Slide 18: 7. Đảm bảo bền vững môi trường (tt) Diện tích có rừng che phủ tăng từ 27,2% năm 1990 lên37% năm 2004. (hàng năm vẫn có hàng chục nghìn hectarừng bị chặt phá bừa bãi) Khu bảo tồn tăng nhanh về số lượng và diện tích. Trongsố 126 khu bảo tồn có 28 vườn quốc gia nhiều nơi đãđược công nhận là di sản tự nhiên của thế giới là khu dựtrữ sinh quyển quốc tế và là di sản tự nhiên của ASEAN
glide 19: 8. Mục tiêu thiết lập mối quan hệđối tác toàn cầu vì phát triển• Thực hiện chính sách mở cửa và chủ động hội nhập với khu vực và thế giới• Đã ký hơn 80 hiệp định thương mại và đầu tư song phương và có quan hệ hợp tác KT với trên 170 quốc gia và vùng lãnh thổ• Nỗ lực đàm phán cam kết tuân thủ các nguyên tắc cơ bản gia nhập WTO
Slide 24: Định nghĩa Phát triển Cộng đồngKhái niệm PTCĐ được Chính phủ Anh sử dụng đầu tiên. 1940:“PTCĐ là một chiến lược phát triển nhằm vận động sức dân trongcác cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng nhữngnỗ lực của nhà nước để cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng khả năng tựlực của cộng đồng”Murray G. Ross. 1955:“PTCĐ là một diễn tiến qua đó CĐ nhận rõ nhu cầu hoặc mục tiêuphát triển của CĐ biết sắp xếp.[ADVERTHERE]Related article:
http://www.slideshare.net/foreman/phat-trien-cong-dong
comments | Add comment | Report as Spam
|